"Đại biểu Quốc hội- Những điều cần biết"
Cập nhật : 9:20 - 20/06/2011

Một nhiệm kỳ mới của Quốc hội đã bắt đầu với những hoạt động, công việc, nhiệm vụ khó khăn, nặng nề. Trong khi đó, khoảng hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội là những người mới trúng cử lần đầu, dù đã qua trải nghiệm công tác trên nhiều vị trí khác nhau, vẫn không khỏi cảm thấy mới lạ trong một môi trường hoạt động đặc thù như Quốc hội.

Xuất phát từ bối cảnh như vậy, Trung tâm Bồi dưỡng đại biểu dân cử thuộc Ban Công tác đại biểu tổ chức biên soạn cuốn sách “Đại biểu Quốc hội - Những điều cần biết” nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng cơ bản để các đại biểu mới trúng cử lần đầu tham khảo, vận dụng trong quá trình hoạt động. Cuốn sách trình bày về vị trí, tính chất, tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, các quy trình, thủ tục hoạt động của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; vai trò và các kỹ năng cá nhân dành cho đại biểu Quốc hội.

Cuốn sách không đề cập nhiều những vấn đề lý luận, mà có tính chất thực tế, xuất phát từ các quy định hiện hành và thực tiễn hoạt động của Quốc hội. Đầu mỗi phần, mỗi mục sẽ có tóm tắt các nội dung lớn sẽ trình bày, cuối phần và cuối mục lớn có các câu hỏi suy ngẫm. Mỗi phần kết hợp cả thông tin ngắn gọn từ các văn bản quy phạm pháp luật, đúc kết những kinh nghiệm của Quốc hội và đại biểu Quốc hội. Các bảng, biểu, sơ đồ, tình huống thực tiễn sẽ được chọn lọc đưa vào cuốn sách.

Cuốn sách có sáu phần chính và một phần tra cứu ở cuối. Sáu phần chính giới thiệu những thông tin, kiến thức cần thiết nhất về Quốc hội và đại biểu Quốc hội, đồng thời có giải thích thêm về những thông tin, kiến thức đó thông qua thực tiễn hoạt động của Quốc hội. Mỗi phần đều được thiết kế tương đối độc lập với phần khác, nhưng một số nội dung cần đặt trong mối quan hệ với các nội dung ở phần khác. Cuối cuốn sách có phụ lục với danh mục các văn bản pháp luật liên quan, các địa chỉ cần thiết cho đại biểu, các trang web hữu ích cho đại biểu. Khái quát nội dung các phần như sau:

Phần Một trình bày về tính chất và nguyên tắc hoạt động của Quốc hội trên các phương diện: Thiết chế đại diện do dân bầu nên; tính chất quyền lực của Quốc hội; các mối quan hệ cơ bản của Quốc hội; tính chất dân chủ của Quốc hội; nguyên tắc công khai, minh bạch của Quốc hội; nguyên tắc làm việc tập thể, quyết định theo đa số. Các tính chất và nguyên tắc này sẽ hiện diện ở mức độ khác nhau trong tổ chức, hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Phần Hai giới thiệu các phần cấu thành của Quốc hội, bao gồm: Kỳ họp Quốc hội- cấp quyết định cao nhất của Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc hội; Ủy ban thường vụ Quốc hội; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đoàn đại biểu Quốc hội; đại biểu Quốc hội.

Phần Ba phân tích các vai trò, chức năng của Quốc hội và đại biểu Quốc hội gồm: Vai trò đại diện của Quốc hội và đại biểu Quốc hội; vai trò và chức năng lập pháp; giám sát; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; vai trò đối ngoại của Quốc hội và đại biểu Quốc hội.

Phần Bốn giới thiệu quy trình, thủ tục hoạt động tại Quốc hội, bao gồm: Thủ tục hoạt động tại các Kỳ họp Quốc hội; Thủ tục hoạt động của các cơ quan của Quốc hội; Thủ tục hoạt động của Đoàn  đại biểu Quốc hội; Qui trình và thủ tục lập pháp; Qui trình và thủ tục Giám sát; Qui trình và thủ tục quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Nội dung phần này liên quan nhiều với nội dung của phần Hai và phần Ba.

Phần Năm giới thiệu các cơ quan giúp việc hỗ trợ hoạt động của Quốc hội và đại biểu Quốc hội, bao gồm: Văn phòng Quốc hội; Viện Nghiên cứu lập pháp; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; và các hoạt động trợ giúp, hỗ trợ dành cho đại biểu Quốc hội.

Phần Sáu trình bày một số kinh nghiệm, kỹ năng của đại biểu Quốc hội trong hoạt động như dựa vào dân; nhận thức và sử dụng vị thế của đại biểu; học hỏi, rèn luyện; làm việc với báo chí; kỹ năng thông tin; kỹ năng trình bày ở Quốc hội; kỹ năng phát hiện và chọn lựa vấn đề; kỹ năng đối thoại... Phần Sáu cũng đúc kết một số kinh nghiệm của đại biểu Quốc hội trong từng lĩnh vực gồm tiếp xúc cử tri, lập pháp, giám sát, quyết định và giám sát về kinh tế-ngân sách.

Cuối cùng là phần Phụ lục với một số văn bản pháp luật liên quan; một số địa chỉ cần thiết; những trang web hữu ích v.v.

Với mục đích, yêu cầu và tính chất như vậy nên cuốn sách không tránh khỏi thiếu sót. Trung tâm Bồi dưỡng đại biểu dân cử mong nhận được sự phản hồi, góp ý từ các vị đại biểu Quốc hội và độc giả gần xa để tiếp tục hoàn thiện cuốn sách.

 

 
  • Ông Nguyễn Văn Tố Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (2/3/1946 - 8/11/1946)
  • Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Chủ tịch Quốc hội khóa XIV (Từ ngày 31/3/2016)
  • Ông Bùi Bằng Đoàn Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (9/11/1946 - 13/4/1955)
  • Ông Tôn Đức Thắng Trưởng ban thường trực quốc hội khoá I (20/9/1955 - 15/7/1960)
  • Ông Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội các khoá II, III, IV, V, VI (15/7/1960 - 04/7/1981)
  • Ông Nguyễn Hữu Thọ Chủ tịch Quốc hội khoá VII (4/7/1981 – 18/6/1987)
  • Ông Lê Quang Đạo Chủ tịch Quốc hội khoá VIII (18/6/1987 – 23/9/1992)
  • Ông Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội khoá IX, X (23/9/1992 – 27/6/2001)
  • Ông Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội khoá X, XI (27/6/2001 - 26/6/2006)
  • Ông Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội XI, XII (27/6/2006 - 23/7/2011)
  • Ông Nguyễn Sinh Hùng Chủ tịch Quốc hội khoá XIII (Từ 23/7/2011)

Quốc hội khóa XIV:


Tổng số đại biểu được bầu là 496 người (số liệu đến tháng 6/2018 là: 487 người);

- Đại biểu ở các cơ quan, tổ chức ởTrung ương: 182 người (tỷ lệ 36,70%);

- Đại biểu ở địa phương: 312 người (tỷ lệ 62,90%);

- Đại biểu tự ứng cử: 2 người (tỷ lệ 0,4%).

- Đại biểu là người dân tộc thiểu số:86 người (tỷ lệ 17,30%);

- Đại biểu nữ: 133 người (tỷ lệ26,80%);

- Đại biểu là người ngoài Đảng: 21người (tỷ lệ 4,20%);

- Đại biểu trẻ tuổi (dưới 40 tuổi):71 người (tỷ lệ 14,30%);

- Đại biểu Quốc hội khóa tái cử: 160người (tỷ lệ 32,30%);

- Đại biểu tham gia Quốc hội lần đầu:317 người (tỷ lệ 63,90%);

- Đại biểu có trình độ: Trên đại học:310 người (tỷ lệ 62,50%); đại học: 180 người (tỷ lệ 36,30%); dưới đại học: 6người (tỷ lệ 1,20%).

WEBLINK